Bảng giá đất Bà Rịa – Vũng Tàu năm 2014: Cao nhất vẫn 20,8 triệu đồng/m2

UBND Bà Rịa – Vũng Tàu đã ban hành Quyết định số 50/2013/QĐ-UBND về việc quy định giá các loại đất trên địa bàn thành phố năm 2014.

Theo Bảng giá đất Bà Rịa – Vũng Tàu 2014 thì đất ở trong đô thị được chia theo 4 loại:

Đô thị loại 1: Bao gồm các phường thuộc thành phố Vũng Tàu;

Đô thị loại 3: Bao gồm các phường thuộc thành phố Bà Rịa;

Đô thị loại 4: Thị trấn Phú Mỹ thuộc huyện Tân Thành.

Đô thị loại 5: Bao gồm thị trấn Long Điền, Long Hải thuộc huyện Long Điền, thị trấn Ngãi Giao thuộc huyện Châu Đức, thị trấn Phước Bửu thuộc huyện Xuyên Mộc và thị trấn Đất Đỏ, Phước Hải thuộc huyện Đất Đỏ.

Giá đất ở cao nhất trong khu vực đô thị là 20,8 triệu đồng/m2 thuộc các tuyến đường, đoạn đường trên thành phố Vũng Tàu như: Trưng Trắc, Trưng Nhị, Ba Cu, Lý Thường Kiệt (đoạn từ Phạm Ngũ Lão đến Lê Quý Đôn), Trần Hưng Đạo, Đồ Chiểu (Đoạn từ Lý Thường Kiệt đến Lê Lai), Nguyễn Văn Trỗi, Thùỳ Vân, Hoàng Hoa Thám (đoạn từ Thuỳ Vân đến Võ Thị Sáu). Giá đất ở đô thị thấp nhất thuộc thị trấn huyện Long Điền với giá 232.000 đồng/m2 (loại 4, vị trí 4).

Giá đất ở cao nhất trong khu vực nông thôn là 1.875.000 đồng/m2, giá đất ở thấp nhất trong khu vực nông thôn là 151.000 đồng/m2.

Giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp tại nông thôn cao nhất 1.125.000 đồng/m2, thấp nhất 91.000 đồng/m2; tại đô thị cao nhất 12.480.000 triệu đồng/m2, thấp nhất 139.000đồng/m2.

Đối với địa bàn huyện Côn Đảo, do việc đầu tư xây dựng khó khăn cần phải có chính sách khuyến khích, thu hút đầu tư nên giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp để tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất của các dự án đầu tư trên địa bàn huyện được áp dụng theo bảng giá đất do UBND tỉnh quy định Tuy nhiên, tổng số tiền sử dụng đất, tiền thuê đất của dự án không được thấp hơn tổng số tiền bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của dự án đó.

(Theo Cafe Land)

bds247   Cập nhât: 00:00 - 16/01/2014
Lời khuyên chuyên gia nhà đất
Xem tất cả